hinh-dang-qua-sao-tu-vi

Xem hình dáng qua các sao trong tử vi

Thiên Khôi Đầu
Thiên Tướng Mặt
Thái Dương Mắt trái
Thái Âm Mắt phải
Tam Thai Trán
Long Trì Mũi
Cự Môn Mồm/nhân trung
Hóa Kỵ Lưỡi
Tuế Phá Răng
Bát Tọa Cằm
Hóa Lộc Râu
Phượng Các Tai
Lâm Quan Cổ
Phá Toái Cuống họng
Thiên Việt Hai vai
Hóa Quyền Gò má
Đế Vượng Lưng
Tham Lang Nách/vết bớt
Vũ Khúc Vú trái/Nốt ruồi
Văn Khúc Vú phảI
Văn Xương Thính giác
Thai Rốn, chỗ kín phụ nữ
Thiên Đồng Bộ máy tiêu hóa
Hỉ Thần Hậu môn
Kình Dương Dương vật
Thiên Mã Chân tay
Bạch Hổ Xương, máu
Thiên Riêu Lông, tóc, bộ ngực
Phi Liêm Tóc
Tả Phụ Lông mày trái
Hữu Bật Lông mày phảI
Thiên Hình Da hay vết sẹo
Đà La Chân tay
Mộ Nhọt, u bướu

Tử vi

Đa số phúc hậu, tính tình cẩn trọng, tướng người vừa tầm, cân đối, da thường hơi ngâm hoặc vàng không trắng, không cao, không thuộc loại đẹp trai, nếu ở Dần Thân. Ngoại trừ người có Mệnh ở Tí, Ngọ không gặp Tuần Triệt thì tướng cao, nhưng cũng không đẹp vì thường mặt mụn hoặc sần sùi. Người gặp Tuần Triệt tại Mệnh ở Tí Ngọ thì da trắng, thanh tú, không mụn hay sần sùi, nhưng không cao. Trường hợp người gặp Tử Vi có Không Kiếp thì lại đẹp trai, nhưng Tử Vi gặp Không Kiếp là đế ngộ hung đồ, thường làm đàn anh đi trộm cướp.

– Tử Sát ở Tỵ Hợi nhờ có Thất Sát nên da trắng, trai gái đều đẹp, và mặt thường không bị mụn hay sần sùi, vì Tử Vi ở Tỵ được Thất Sát Kim tiết khí Thổ và Thiên Đồng ở Tí đắc địa nên Thổ không đến nổi khô táo tạo thành mụn nhọt. Ở Hợi thì Tử Vi vừa được Thất Sát Kim và cung Hợi Thuỷ tưới nhuận, nên Thiên Đồng ở Ngọ hãm mà không bị mụn nhọt.

– Tử Phá ở Sửu Mùi nhờ có Phá Quân Thuỷ nên trai gái đều đẹp, da hơi trắng, và mặt không mụn, nhưng tính hơi nóng nảy và dữ.

– Tử Tham Mão Dậu thì hơi dư bề ngang và hơi thiếu bề cao. Nói chung không cao và hơi mập, nhưng da không trắng, và mặt mày không mụn hoặc sần sùi, do nhờ Tham Lang mộc khắc bớt chất Thổ của Tử Vi.

– Tử Tướng Thìn Tuất cũng thấy không mụn, vì nhờ Thuỷ của Thiên Tướng. Nhưng ở đây phái nam thường đẹp trai hơn phái nữ.

Chú Ý: Đừng ngạc nhiên khi người có Tử Vi đắc địa hợp Mệnh mà “da mặt lại sần sùi hay mụn” đó là vì Thổ quá vượng và cung Tật Ách của họ có Thiên Đồng không đắc địa hoặc hãm. Nếu Tử-Vi thủ Mệnh thì Thiên Đồng bao giờ cũng ở cung Tật Ách, còn Tử-Phủ thủ Mệnh thì Tật Ách là Đồng-Cự. Cả hai trường hợp thường làm cho đương số hô, mặt mụn hay sần sùi nếu không có Tuần Triệt. Duy, người bị Tuần-Triệt tại Mệnh thì mặt lại không mụn! Nói chung những người Mệnh Kim, Hỏa, và Thổ, mà gặp phải Tử Vi ở các cung như Tí, Ngọ, Dần Thân thì rất dễ bị mụn, nếu cung Tật hay Mệnh không có Tuần Triệt.

Sắc mặt là tử thang sắc,lão niên (người già trên 60) chuyển thành hồng hoàng sắc. Nếu thấy hoàng bạch sắc thì nguyên nhân là do tinh diệu khác ảnh hưởng
Hình dáng trường viên hoặc hơi gầy,lưng vai đầy đặn.Vóc người cao vừa tầm.
Tính tình đôn hậu hào sảng chính trực,nhưng chí cao khí ngạo,rất chủ quan.Thiện ác tùy tâm,với lại yêu- ghét rất cường liệt.Duy chỉ thiếu quyết đoán dù có tài lãnh đạo,lại dễ cả tin.
Tử vi phá quân đồng cung,nếu gặp sát và kị tất nhãn thần như dao động bất định.
Tử vi kiến phụ ,tá chư diệu ,chủ quan nhiều mà chủ kiến ít,hình dáng tướng mạo cao lớn đầy đặn,đôi mắt hiền mà như có thần.
Tử vi tham lang đồng cung,khuôn mặt hơi dẹt.
Tử vi lộc tồn đồng cung,hình dáng tuy đầy đặn nhưng thần thái cô độc.

Thiên cơ

Nét mặt hiền lành, đạo đức, trai thì thư sinh, gái thì nhu mì nết na, là người nhân hậu, chí thiện. Tướng người mềm mại, da dẻ khá trắng, gò má hơi lộ hoặc má hơi hóp.

– Cơ-Lương: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thường mặt chữ điên (vuông) da trắng, mũi cao, mặt đẹp, tướng cao, nói chung là trang mỹ tử. Tính tình thanh cao, hiền lương, ngay thẳng, đạo đức.
Sắc mặt thanh bạch,lão niên chuyển thành thanh hoàng sắc
Khuôn mặt bầu dục hơi gầy hoặc trường viên kiểm. Nhập miếu người cao béo,lạc hãm cao vừa tầm,gầy.
Thiên cơ cự môn đồng cung chủ gầy
Hội hợp cát diệu tất tốt tính,hội hợp hung sát tất láu cá.
Chủ nhân tâm từ mà tính nóng,cơ mưu đa biến,hoạt bát hiếu học,nhưng dễ rơi vào ảo tưởng.
Thiên cơ hội nhiều sát kị chư diệu ,nếu sau này giáo dưỡng không tốt dễ đi vào hạ lưu.
Thiên cơ thái âm đồng cung,mục quang linh động mà kín đáo.
Thiên cơ thiên lương đồng cung,mục quang nghiêm nghị lạnh lùng mà không nhiếp nhân.
Thiên cơ cự môn đồng cung,mục quang phù phiếm (chắc là mục quang bất định)

Thái dương

Mặt hơi tròn, tướng người hơi mập thịt nhưng cứng chắc và mạnh dạn, lông tóc nhiều, hoặc râu quai nón (gặp Hóa Lộc hay Riêu Y càng chắc), lòng tham dục và tình dục rất mạnh. Tham Lang luôn nhị hợp với Thiên Đồn, nên ăn vào Thiên Đồng thì hơi mập, nhưng tướng mềm, không nóng nảy và mạnh dạn như ăn vào Tham Lang. Người Tham Lang thường dễ ra mồ hôi và hơi nặng mùi.
Sắc mặt hồng bạch,hồng hoàng,hoặc hơi tím hồng.
Khuôn mặt sung mãn,viên kiểm hoặc trường viên kiểm
Vào ngọ cung,chủ thân thể cao lớn,lạc hãm cung,hơi thấp,vượng cung tất cao vừa phải.
Tính rộng rãi hào phóng,không câu nệ tiểu tiết,bẩm tính thông minh.
Thái dương hóa kị,mắt có tật hoặc thường thấy chấm li ti đỏ ở con ngươi.
Thái dương cư miếu vượng,mục quang có thần.Nhưng tại ngọ cung quá vượng lại chủ mắt có tật.
Thái dương hóa kị,lại gặp sát tinh,hai mắt thì mắt to mắt bé hoặc cái cao cái thấp.

Vũ khúc
Sắc mặt thanh bạch,thanh hắc hoặc thanh hoàng.
Khuôn mặt bầu dục,hơi nhỏ (sấu là gầy ,nhỏ).
Vũ khúc cư thìn tuất hai cung,tức vào thiên la địa võng,chủ thân hình cao gầy.
Vũ khúc thất sát đồng cung tại mão cung,chủ thân hình mập mạp.Đồng cung tại dậu cung,cao vừa tầm,trừ những cung vị kể trên,tại các cung vị còn lại vũ khúc đích xác là người nhỏ tiếng to.
Tính quả cảm cương nghị,tâm trực vô độc,có tính quyết đoán nhưng nhiều ý kiến nông cạn.
Nhãn thần chính đại,nhưng nếu vũ khúc hóa kị thì thần sắc chuyển thành suy thảm,chủ không thọ.
Vũ khúc hóa kị lại thấy sát tinh,nhược chưởng (nhược chưởng chắc là vú) biến chuyển thằng bằng phẳng,chủ có bệnh ung thư.

Thiên đồng

Tướng thường thấp và hơi mập (nếu mập thì nhiều phúc, thường giàu có, khá giả), đặc biệt đùi và mông to (xương chậu rất to, thường trên thon nhỏ dưới bự từ mông và đùi, gặp trường hợp này đi giống y như con vịt), nếu hãm địa da đen. Mặt mày và tính tình phúc hậu, nhưng tính hay thay đổi bất thường (vì tính như con nít, chữ Đồng) như trẻ con, ưa động. Mặt và tính trẻ hơn so với tuổi. Nếu ở Mão Dậu gặp Tuần Triệt người lại mình dây, tướng dong dãy, nhưng xương chậu mông và đùi vẫn to hơn những nơi khác. Tóm lại gặp người có Thiên Đồng chỉ cần chú ý mông và đùi là biết ngay.

– Cự-Đồng: ở Sửu Mùi, tướng người hơi thấp và hay phì nộn, mông to, da đen, mặt hay mũi thường mụn, miệng hô. Nếu gặp Tuần Triệt thì da trắng, người vừa tầm, nếu là gái thì lại đẹp, hô giả, quý tướng.

Sắc mặt hoàng bạch.
Khuôn mặt chữ nhật hoặc chữ nhật hơi tròn.
Phàm thiên đồng tại mệnh cung,chủ nhân hình dáng đầy đặn,mi thanh mục tú, ánh mắt nhân từ.
Nếu thiên đồng hóa kị, tất ánh mắt nhu nhược, lại thêm hội sát tinh thì chủ mặt mày hốc hác,vàng vọt (phá tương).
Tính tình khiêm tốn ôn hòa, bản tính chính trực,nhát gan (pha sự còn có nghĩa là sợ phiền phức).Nhưng tư tưởng cao siêu,năng học năng thành.
Thiên đồng cự môn đồng cung,gặp hỏa tinh hoặc linh tinh,thân thể có bớt (chàm) hoặc nốt ruồi lạ.
Thiên đồng thái âm đồng cung tại Ngọ cung,kiến sát tinh thân thể doanh hoàng.
Thiên đồng đà la đồng cung,mắt nhỏ hoặc mắt chột (ba mãn nhi mục miễu, hoặc nhãn tế.)
Nữ mệnh thiên đồng thái âm đồng cung tại tý,nhãn thần lưu diễm (ý chỉ ánh mắt đẹp)

Liêm trinh
Sắc mặt vàng hoặc hoàng hắc sắc.Gặp tham lang đồng cung,tất sắc mặt hoàng bạch.
Khuôn mặt bầu dục mà nhỏ,kiến sát kị thì mặt dài cằm nhọn.Mi rộng miệng rộng,gò má cao.
Gặp thiên phủ đồng cung thì chủ mập mạp,nhưng da đen thô.
Phàm liên trinh tại mệnh cung chủ đa ngôn
Ánh mắt lộ quang,lông mày lộ cốt,lưỡng quyền lộ lăng.Nếu kiến sát kị hình diệu,tất mũi lộ khổng(hem hiểu,đoán chắc là mũi hếch),tai lộ xương.
Tính không câu nệ lễ tiết,hấp tấp gặp đâu nói đấy ,dẫn dến tranh cãi.Kiến khoa diệu,văn diệu thì thích lễ nghĩa.
Gặp thiên phủ đồng cung,chủ nội tâm khoan hậu.
Gặp tham lang đồng cung,bề ngoài đầy đặn.
Gặp thiên tướng đồng cung,ánh mắt sáng,nhưng hoặc vô định hoặc giảo hoạt
Nếu gặp thất sát đồng cung,kiến sát kị hình diệu,tất ánh mắt bạo lộ hoặc có những tia đỏ ở con ngươi
Liêm trinh phá quân đồng cung,tính thiếu nhẫn lại,mắt như trợn ra.

Thiên phủ
Sắc diện hoàng bạch.Gặp liêm trinh đồng cung tất da thô đen.
Khuôn mặt vuông hoặc phương kiểm hoặc trường phương kiểm,hoặc hơi tròn mà nhìn giống phương kiểm.
Người khá mập,lão niên phát phì,thân hình cao vừa tầm,
Ngũ quan đoanh chính,tâm tính ôn hòa trung hậu,có nghị lực,nhưng thiếu động lực.Chủ nhân đa học đa năng,cẩn trọng bảo thủ.
Ánh mắt tuấn tú nhưng không diễm lệ
Nếu hội hợp sát kị hung diệu,tất mục quang bất định.
Nữ mệnh thiên phủ ,tị đa trình đảm hình

Thái âm

Nếu sáng sủa thì da trắng, mặt mày đẹp đẽ, thanh tú, thông minh sáng suốt, cặp mắt to đẹp, hoặc đen láy hay mơ huyền hoặc làm nổi bậc nhất trong khuôn mặt, phái nữ gặp thì rất hợp. Phái nam gặp thì đẹp trai nhưng tính giống như “mụ”, nhất là miệng khi nói chyện hay điệu hoặc sửa nét, mặc dù đây là tính tự nhiên; nói chung có vài tính giống nữ. Nếu hãm địa tính tình trầm tỉnh hành động chậm rãi, kém thông minh,da hơi ngâm; nếu đắc địa cực kỳ thông minh, tính tình khoáng đạt hành động nhanh nhẹn, hơi tự hào. Thái Âm hãm địa hay đắc địa gặp Tuần Triệt cách luận cũng giống như Thái Dương. Nữ phái gặp Thái Âm hãm gặp Tuần Triệt, hoặc đắc địa thì đó là một người đàn bà tuyệt vời, vì nết na thuỳ mị, đoan trang, công dung ngôn hạnh đủ đầy.

Thái Âm từ Mão đến Tỵ, nếu không có Tuần Triệt thì giọng nói yếu ớt vì thiếu khí lực, da hơi xanh, sức khỏe yếu kém, người thường mảnh khảnh ốm yếu
Sắc mặt thanh bạch,hoặc hơi thanh hoàng, lạc hãm cung tất sắc mặt thanh hắc.
Khuôn mặt chủ đạo là tròn,hoặc viên kiểm,hoặc bầu dục mà hơi vuông.
Tính hướng nội,nhưng thông minh mẫn cảm,thích dùng tâm kế,đa tư đa lự.Bề ngoài đoan trang ôn hòa,thần sắc gian nhã (gian:cứng cỏi,nhã: nhàn nhã,dịu dàng).
Nếu thái âm hội đào hoa,tất ánh mắt mơ màng,hoặc mắt có diễm quang.Tục ngữ gọi là đào hoa nhãn.
Thái âm gặp xương khúc hội hợp,ngũ quan tuấn tú thanh kì,nhưng ánh mắt phù đãng(bay bổng,lướt nhẹ).

Tham lang

Mặt hơi tròn, tướng người hơi mập thịt nhưng cứng chắc và mạnh dạn, lông tóc nhiều, hoặc râu quai nón (gặp Hóa Lộc hay Riêu Y càng chắc), lòng tham dục và tình dục rất mạnh. Tham Lang luôn nhị hợp với Thiên Đồn, nên ăn vào Thiên Đồng thì hơi mập, nhưng tướng mềm, không nóng nảy và mạnh dạn như ăn vào Tham Lang. Người Tham Lang thường dễ ra mồ hôi và hơi nặng mùi.
Sắc mặt thanh bạch hoặc thanh hoàng
Khuôn mặt bầu dục hoặc viên phương lộ cốt.
Người miếu địa thì thân hình cao lớn mập mạp,nếu hãm địa ,thì người nhỏ tiếng to mà hào sảng,tính tình bất thường
Dù lạc hãm hay miếu địa thì tính tình cũng chủ suy nghĩ sâu xa,yêu ghét bất định.Hành sự nóng nảy,không chịu yên tĩnh.Thích thủ đoạn tinh vi.
Phàm tham lang nhập mệnh,chủ có nhiều đam mê,nhìn thêm tinh hệ mà định tính chất.Nếu như hội văn diệu, tất thi tửu phong lưu,yêu thích văn nghệ.Nếu hội đào hoa chư diệu thì đa tham hoa tửu (hoa tửu:uống rượu có kỹ nữ hầu rượu),nếu hội sát diệu,tất nghiện thuốc nghiện rượu.
Nhãn thần mơ màng,nữ mệnh thì ánh mắt lưu lệ (đẹp) nhưng thiếu chính đại.
Nếu hội xương khúc chuyển ra ánh mắt giảo trá.
Nếu hội không diệu,ánh mắt lại thành trong sáng,chính trực.
Tham lang lạc hãm,gặp dương đà,lại thêm hóa kị chủ mặt có ba ngân ban chí (ba ngân là vết sẹo,dấu vết; ban:lang lổ; chí:nốt ruồi)
Tham lang cư tý cung,gặp được đà la,nam nữ ánh mắt đều có diễm quang (ánh mắt tươi sáng đẹp)

Cự môn

Thường da trắng, có mũi lân, mặt hay mũi thường có mụn hay sần sùi, miệng thường hô, trừ khi gặp Tuần Triệt, hay thân đóng ở nơi khác. Tướng người thường mềm mại, nhưng ăn nói đanh thép nếu đắc địa, hãm địa thì thích thị phi, hay lý tài, biện luận. Cự Môn hãm gặp Tuần Triệt thì mặt mày trắng trẻo, và mũi hay mặt không mụn hay sần sùi.
Sắc mặt thanh hoàng,lạc hãm thì thanh hắc.Nếu nhập miếu lại gặp thái dương đồng cung hoặc hội chiếu,tất sắc mặt hồng hoàng.Lạc hãm mà gặp thái dương đồng cung hoặc hội chiếu,sắc mặt thanh hắc hơi hồng.
Khuôn mặt chữ nhật hoặc bầu dục.
Thông thường hình dáng gầy nhỏ hoặc vừa tầm.Trừ tại tị ngọ cung có thái dương hội chiếu chủ mập mạp.
Tâm tính trung hậu nhưng đa nghi.Khuôn mặt thanh tú,ăn nói lưu loát,hữu chánh nghĩ cảm (tinh thần vì công lý,thấy cảnh bất bình ra tay tương trợ ^_^),đa học thiểu tinh,vô sự mà lòng vội gấp (vô sự mà cũng lo âu),hành động tâm tính vô định.
Nếu cự môn hóa kị,tất hay nói thị phi sau lưng (đa bối thị phi),dù không có ác ý nhưng dẫn đến bằng hữu phân tranh.
Cự môn gặp đà la đồng cung,chủ người có nốt ruồi lạ.

Thiên tướng
Sắc mặt thanh bạch hoặc thanh bạch đới vàng.
Khuôn mặt phương kiểm hoặc hơi tròn.
Thường thường vóc dáng trung bình,sau trung niên có khả năng chuyển sang mập mạp.
Tướng mạo đôn hậu,ngũ quan đoan chính,cử chỉ ổn trọng,
Bản tính hảo bão bất bình,lời nói thành thật,rộng lượng khảng khái,tạo cảm giác an tâm,nhưng cảm tình dễ bị kích thích.
Nhãn quan trong sáng rõ ràng,vẻ mặt hòa nhã.
Nhưng nếu gặp vũ khúc ,phá quân hoặc gặp thất sát,kình dường,đà la hội chiếu ,lại thêm phùng kị hình ,không kiếp,tất ánh mắt thường buồn rầu mơ màng.

Thiên Lương
Sắc mặt hoàng bạch
Khuôn mặt chữ nhật.Mũi thẳng gò má cao,người hơi thấp.Nếu cư Tị cung thì lại cao gầy.Cư ngọ cung thấp mập.
Tướng mạo ổn trọng,thư thái.
Tính tình chính trực vô tư,gặp việc thì quả cảm quyết đoán.
Gặp thái dương đồng cung,lại thấy xương khúc,chủ thông minh xuất chúng,nhưng hiếu thắng.
Gặp thiên cơ đồng cung,thông kim bác cổ (hiểu biết rộng,thông hiểu mọi việc xưa nay),giỏi đối đáp.
Ánh mắt sáng,nếu cư ngọ cung :sáng mà sắc,ánh mắt bức nhân.Nếu vào hãm cung,lại gặp đào hoa chưa diệu,tất ánh mắt diễm lệ.
Gặp thiên hình,kình dương đồng cung,ánh mắt mơ màng.

Thất sát
Sắc mặt hồng hoàng hoặc hoàng bạch
Khuông mặt chữ nhật,đa số hơi nhỏ (sấu:nhỏ hoặc gầy).
Dáng người vừa tầm,gầy béo bất nhất.
Mắt to,ánh mắt không nộ mà uy
Tính nóng,bề ngoài có vẻ quyết đoán mà nội tâm nhiều do dự.
Hội cát diệu ánh mắt uy mà hòa;hội hung diệu ánh mắt uy mà sắc bén.
Nếu tứ sát đều chiếu,gặp thêm hình kị ,thân hình có nhiều thương tật.Cổ nhân cho rằng bị gù lưng,căn cứ kinh nghiệm thì do bệnh bại liệt trẻ em mà thành tàn tật.

Thất Sát Tí Ngọ: đắc địa da trắng, có tướng thư sinh, cạnh hàm hơi bén (mặt hơi xương lưỡng quyền hơi lộ), tướng oai, tính cương, đôi khi nông nổi vì bốc đồng. Mới nhìn hơi giống Thiên Lương, Nhật, Nguyệt, nhưng cứng chắc hơn.

Thất Sát Dần Thân: Tướng khá cao lớn, da hơi ngâm, không trắng, tướng bệ vệ, tính khá nóng gấp, đàn bà cũng khá dữ. Vũ Sát Mão Dậu: Người không cao, xương hơi to, da hơi ngâm hoặc vàng không trắng, thường hay bị bệnh thần kinh hoặc tinh thần hơi yếu. Tính nóng gấp, gan gốc, lỳ lợm, cho dù là phái nữ cũng hơi dữ.

Liêm Sát Sửu Mùi: Tướng người dong dảy khá cao, da thường trắng, mặt hơi dài, tính thẳng thắn mạnh dạn.

Phá quân
Sắc mặt thanh hoàng
Khuôn mặt bầu dục
Phá quân vào mệnh,chủ lưng dày,mày rộng,đi ngồi yêu tà.Hoặc phá tương (hốc hác vang vọt),hoặc cận thị,hoặc nói lắp,hoặc lúc sinh thường khó khăn,hoặc sinh thiếu tháng.
Vóc dáng trung bình hoặc hơi thấp.Gầy béo bất nhất.
Phá quân nhập miếu tất tâm địa trung hậu thiện lương
Phá quân vào vượng địa,bản tính chính trực,xử sự có nghị lực,có sở trường khai sáng.
Phá quân lạc hãm ,tính cương khó hòa hợp,thích tranh đua cãi cọ (hảo cường hảo tranh), thậm chí thích hành động lộng hiểm
Người miếu địa thì mắt sáng,lạc hãm mắt đục.

– Liêm Phá Mão Dậu tương đối cao, mặt mày đầy đặn. Ở đây thì đương số thường nói năng hơi phóng đại một tí, và hay dùng những danh từ binh lửa, hay đao to búa lớn… hoặc giống y như đang ra trận. Ví dụ: “Hắn định tung một chưởng Tử Vi với tôi, liền bị tôi oanh tạc cho tắt bếp”. Nghe người Liêm Phá nói chuyện thì thật là thú vị.

hinh-dang-qua-sao-tu-vi

Chư tinh ảnh hưởng

Văn xương:Chủ nhiều tước ban (tàn hương,tàn nhang),mập,sắc mặt hoàng bạch sắc. (E nghĩ chữ chủ ở đây chắc nghĩa là tính chất chủ yếu về mặt nào đó không phải chủ trong “chủ nhân” vì bọn này chỉ là phụ tinh.Ví dụ như:Thất sát chủ quyền hành )

Văn khúc:chủ nhiều nốt ruồi đen,miệng góc cạnh,sắc mặt thanh hoàng hoặc thanh hoàng sắc

Tả phù hữ bật:chủ cao gầy,sắc diện hoàng bạch

Hữu bật:vóc người hơi thấp,chủ có nốt ruồi hoặc ban điểm (chấm vết,lốm đốm,bệnh nổi ban).Cằm tiêm phương (phương là vuông) hoặc tiêm viêm (viêm là tròn,đầy đặn)

Thiên khôi:chủ cằm tiêm phương hoặc tiêm viên mà nhỏ.Vóc người hơi thấp,gầy.

Thiên việt :chủ cằm vuông,mập.

Lộc tồn:chủ về viên kiểm,cằm tròn,hội sát tinh thì hình cô (hình:hình dáng),hội thiên mã thì trán vuông mà đầy đặn.

Thiên mã:Vóc người vừa tầm,không gầy.Chủ thái dương nhô cao mà đầy dặt.

Kình dương:gặp xương khúc ,tả hữu đồng cung,chủ có nốt ruồi kín hoặc vết thẹo.Khuông mặt thượng thái hạ tiểu hoặc thượng viên hạ phương mà hơi nhọn.

Đà la:không gầy,răng không đồng đều hoặc có thương tật.Khuôn mặt thượng viên hạn phương

Hỏa tinh:chủ khuôn mặt thượng tiểu hạ đại,hoặc thượng phương hạ viên mà góc cạnh.Lông tóc nhiều điểm kì lạ.

Linh tinh:chủ khuôn mặt thượng tiêm viên nhi hạ phương.Lông tóc nhiều điểm kì lạ.

Địa không :chủ mặt nhọn,thiên đình (phần giữa trán) cũng hẹp,mặt trông như hình quả hạch (quả hạch :có hình dạng giống quả trứng,ví dụ: hạt dẻ cũng là một loại quả hạch).

Địa kiếp:thiên đình không đủ,cằm không đầy đặn,cho nên nhìn nghiêng thì thấy trán vẹo,cằm vẹo.

Thiên khốc thiên hư:chủ cằm nhọn

Cô thần quả tú:đầu nhỏ

Kiếp sát:chủ trán và cằm không đầy đặn

Đào hoa chư diệu:cằm tiêm phương hoặc tiêm viên. Mắt đẹp.

Phá toái:chủ nhân hình cô

Phi liêm: chủ nhân chủy hình bất giai (bất giai:khó coi )

Ý nghĩa đơn giản các sao.
Ân quang: Chỉ sự nhân hậu, vui tươi, trong sáng, lành mạnh
Bạch Hổ: là thực tế khó người dễ mình, dũng mãnh, oai quyền
Bệnh phù: chỉ sự buồn bã, chán chường
Bệnh: Chỉ sự suy nhược, yếu đuối
Bác sĩ: Chỉ sự thông tuệ, am tường nhiều điều
Bát tọa: là dáng vẻ bệ vệ, đường hoàng
Cô thần: Chỉ sự lạnh lùng, thái độ khó khăn
Cự môn: là lời ăn tiếng nói, khả năng tranh luận
Dưỡng: là phù trợ, hỗ trợ
Điếu khách: Chỉ sự khoe khoang, cường điệu ngôn ngữ trao đổi
Đại hao: là sự hao hụt, thâm thủng
Đế vượng: Chỉ sự thịnh vượng, quyền lực
Đà la: Chỉ sự hung bạo, hiểm ác
Đường phù: là them điều ích lợi, phát triển
Đào hoa: chỉ tính lẳng lơ, đa tình
Địa giải: Chỉ sự nhân hậu, đức độ
Địa kiếp: là bạo tàn, gian ác, thất bại
Địa không: là phá tán, bạo ngược, tai họa
Đẩu quân: chỉ sự nghiêm trang, bảo vệ nguyên tắc
Địa võng: chỉ sự kềm tỏa, vây hãm
Giải thần: chỉ sự giải cứu, giải phóng, thoát nạn
Hỉ thần: điều vui vẻ, sự may mắn
Hồng loan: đảm đang, tháo vát, lanh lợi
Hóa lộc: phát tài, thu hoạch tốt đẹp
Hóa quyền: chỉ sự thăng tiến công việc, thêm chức vụ
Hóa khoa: chỉ sự thông minh, lịch lãm và uyên bác
Hóa kỵ: chỉ sự ghen ghét, đố kị, bảo thủ cực đoan
Hoa cái: chỉ sự bề thế, đẹp vẻ uy nghi
Hữu bật: chỉ sự giúp đỡ, cứu giải
Hỏa tinh: chỉ sự đốt phá, tai ương họa nạn
Kình dương: sự liều lĩnh, tính sỗ sàng, hung bạo
Kiếp sát: tai họa, ách nạn, hung ác
Long đức: hòa nhã, đức độ, đoan trang
Lộc tồn: chỉ sự nghiêm túc, nề nếp
Lực sĩ: hàm nghĩa khỏe mạnh, mạnh dạn
Lâm quan: chỉ tính khoe khoang, thích phô trương
Long trì: chỉ sự ôn hòa, bình tĩnh, phong độ tự tại an nhiên, ung dung
Lưu hà: chỉ sự nham hiểm, khủng hoảng, quỷ quyệt
Lưu niên văn tinh: hàm nghĩa thông minh, ham học hỏi, hiểu biết nhiều điều
Liêm trinh: hàm nghĩa thẳng thắn, sống sượng, nóng nảy và lỗ mãng
Linh tinh: chỉ sự trắc trở, điều ngang trái, ách tắc
Mộc dục: chỉ sự lầm lạc, dở dang, cũng có nghĩa thích trưng diện, phô bày
Mộ: chỉ sự sa sút, chôn giấu, u ám mờ mịt
Nguyệt đức: hàm nghĩa mẫu mực, đoan chính, bao dung che chở
Phúc đức: hòa nhã, nhân hậu, sự cứu giải
Phi liêm: hàm nghĩa nhanh chóng, gọn gàng, thu vén
Phục binh: hàm nghĩa ám muội, điều xấu bất thường
Phượng các: điều vui vẻ, hoan hỉ, nhiều may mắn
Phá toái: sự hao hụt, phá tán, tình trạng đảo điên và hỗn loạn
Phá quân: dũng mãnh, can đảm đương đầu, tháo vát, chỉnh đốn, khéo lo liệu
Phong cáo: chỉ công danh sự nghiệp, học vị, bằng cấp
Quan phù: phán đoán, lý luận, công việc phản biện
Quan phủ: chỉ sự phiền phức, việc rắc rối lôi thôi
Quan đới: chỉ sự đam mê, ham muốn địa vị, quyền thế
Quốc ấn: hàm nghĩa thế lực, quyền hành, việc tuyển chọn cơ hội thăng tiến
Quả tú: chỉ sự cô độc, âm thầm, lặng lẽ chịu đựng
Suy: chỉ sự sút giảm, yếu kém, đuối sức
Thái tuế: chỉ sự tự hào, sắc sảo, tài hùng biện
Thiếu dương: chỉ sự lanh lợi, nhạy bén, mau mắn lặt vặt
Tang môn: chị sự lo âu, điều trắc trở, quyền hành sút giảm
Thiếu âm: hàm nghĩa ngây thơ, khờ dại, thụ động, chịu đựng
Tử phù: chỉ sự tang thương, buồn thảm, bực dọc
Tuế phá: chỉ sự ngang bướng, ương ngạnh, không chịu thua kém
Trực phù: chỉ sự trắc trở, điều họa hại
Thanh long: chỉ sự vui vẻ, tin vui, công việc thăng tiến
Tiểu hao: điều suy sụp, sự thất thoát, chia sẻ nhỏ ra
Tướng quân: chỉ sự hiên ngang, dũng mãnh, có chí khí lãnh đạo
Tấu thư: chỉ sự lịch lãm, khôn khéo, bặt thiệp
Trường sinh: hàm nghĩa lâu bền, gia tăng điều tốt đẹp, công việc phát triển
Tử: hàm nghĩa chôn giấu, che đậy, âm thầm kín đáo
Tuyệt: chỉ sự đứt đoạn, chấm dứt, kết thúc, khô cạn, bế tắc
Thai: chỉ sự nảy nở, phát sinh, mầm sống, giao hoan
Thiên khôi: chỉ sự sáng suốt, cao thượng, chức sắc lớn
Thiên việt: chỉ sự cao sang, quyền tước, tài giỏi, có học vị
Thiên khốc: chỉ sự đau đớn, hốt hoảng, cảnh tang thương, buồn chán
Thiên hư: đa mưu túc trí, có trí tưởng tượng phong phú
Thiên đức: chỉ sự nhân hậu, đức độ, đàng hoàng, nghiêm chỉnh
Thiên hỉ: điều vui vẻ, sự hanh thông, nhiều may mắn
Thiên tài: chế ngự, giảm thiểu, làm cho ít đi, bớt đi
Thiên thọ: chỉ sự phúc thiện, hiền hậu, điềm đạm hòa nhã
Thiên quan: cứu giúp, hỗ trợ, giải cứu, tháo gỡ khó khăn
Thiên phúc: chia sẻ nhỏ dần, xóa bỏ bớt đi, triệt tiêu
Thiên mã: là nghị lực, chí khí, năng nổ vận hành, di động
Thiên trù: chì sự hưởng thụ ẩm thực, công việc gia chánh
Thiên không: nông nổi, nông cạn, kém bền vững, hào nhoáng vẻ về ngoài
Tuần không: chỉ sự hạn chế, kiểm soát, cai quản chặt chẽ
Triệt lộ: chỉ sự phong tỏa, giam hãm, bao vây
Tả phù: chỉ sự phù trợ, bảo vệ, canh giữ
Thiên hình: chỉ sự sát phạt mạnh mẽ, nguy hiểm cao độ, tội trạng
Thiên diêu: chỉ tính cách tâm linh, trực giác nhạy bén
Thiên y: chỉ về tính kỹ lưỡng, cẩn thận mọi việc, chăm sóc chu đáo
Thiên giải: tăng cường giúp đỡ, cứu trợ, giải trừ tai họa
Tử vi: quyền lực cao, chức phận lớn, ngôi vị nhiều uy tín
Thiên đồng: chỉ cải tổ, thay đổi nhanh chóng, chóng chán
Thiên cơ: chỉ khéo léo, chỉnh đốn, làm hoàn chỉnh công việc
Thiên phủ: chỉ phú quý cao sang, giàu có, thịnh vượng
Thái âm: chủ về nhà đất, cũng hàm nghĩa tính nhu mì, hiền hậu
Thái dương: chủ về uy lực, quyền thế, cũng hàm nghĩa nóng nảy, độc đoán
Tham lang: chủ về thu gom, tiếp nhận mạnh dạn, thực dụng hưởng thụ
Thiên tướng: chỉ tính hào hiệp, dũng khí, yêu chuộng thanh sắc, hào hoa phong nhã
Thiên lương: chỉ sự nhân hậu, tận tâm công việc, yêu chuộng văn chương, nghệ thuật
Thất sát: chỉ sự dũng mãnh, táo bạo, liều lĩnh dữ dội
Tam thai: chỉ sự nhàn tản ung dung, hòa hợp vui vẻ
Thiên quí: chỉ sự ôn hòa, ân nghĩa, trọng sự cứu giúp phúc thiện
Thai phụ: là ý nghĩa tự phụ, khoe khoang, hình thức khoa trương
Thiên thương: chỉ sự ngang trái, trắc trở, điều buồn chán
Thiên la: chỉ sự phong tỏa, kìm hãm, ngăn cản đủ điều
Thiên nguyệt: bệnh tật, tai nạn
Vũ khúc: chỉ sự bướng bỉnh, cương cường, cứng rắn
Văn xương: chỉ khả năng học thuật, văn chương, khoa bảng
Văn khúc: chỉ khả năng biện luận, khoa học, kỹ thuật
Tức thần: chỉ sự chậm chạp, trì trệ, đình hoãn

 

About admin

Trang web về xem tử vi phong thủy nhân tướng học hướng tới các đối tượng trẻ 9x 10x để họ nhận thức được các giá trị của cuộc sống qua đó trân trọng và thấu hiểu cuộc đời