Xem ngày tháng năm sinh để biết vận mệnh giàu sang hay nghèo khổ

Mỗi con người chúng ta đều có một số phận khác nhau là do khi sinh ra chúng ta đều sinh vào một ngày tháng năm giờ nhất định. Rất ít người sinh cùng ngày cùng tháng cùng năm và cùng giờ với nhau, mặc dù vậy những người trùng ngày giờ tháng năm vẫn có nhưng giữa họ vẫn có sự khác nhau quá lớn thể hiện ở các yếu tố sau : cha mẹ sinh ra họ khác nhau, 2 đứa trẻ sinh cùng nhau nhưng một đứa sinh ra ở miền núi và một đứa sinh ra trong gia đình giàu sang , vậy cuộc sống của 2 đứa trẻ này đứa nào sẽ sướng hơn. Ngoài ra còn chưa kể môi trường chúng lớn lên ra sao, vận con thua vận cha, vận nhà thua vận nước, chúng sinh ra khác vùng miền , địa lý cũng là yếu tố khiến cuộc sống của 2 đứa trẻ khác nhau. Do vậy muốn biết vận số của 1 đứa trẻ cần biết thêm rất nhiều các yếu tố phụ đi kèm nó, nhưng các yếu tố chính thì không thể không tính đến. Và dưới đây là cách xem vận mệnh của một người qua ngày tháng năm và giờ sinh, các bạn hãy theo dõi nhé.

I Tính theo năm sinh âm lịch
Người sinh năm Giáp Tý
Là người cả đời học nhiều thành công ít, làm việc không đến nơi đến chốn, khó được cậy người thân, con hình, vợ khắc, nên tu tâm dưỡng tính theo Phật.

Người sinh năm Ất Sửu
Bản tính khoáng đạt mạnh mẽ, thích chơi bời phóng túng nên khó có được thành công, coi thường cha mẹ mà quá coi trọng con cái.

Người sinh năm Bình Dần
Học nhiều thành công ít, tính trẻ con, thẳng thắn, giàu sang vô cùng.

Người sinh năm Đinh Mão
Cuộc sống bộn bề nên tâm khó được thảnh thơi, thông minh lanh lợi, chú tâm trong công việc, bổng lộc đầy đủ.

Người sinh năm Mậu Thìn
Tràn đầy niềm vui, nhiều người ngưỡng mộ, cầu quan được lợi, gần phú quý tuy nhiên người thân dễ gặp hình thương.

Người sinh năm Kỷ Tỵ
Có công danh chức vị, vợ chồng như hình với bóng, nhiều tài nghệ, lắm đất đai.

Người sinh năm Canh Ngọ
Thẳng thắn, bổng lộc nhiều, nam thì nắm quyền, nữ là mệnh tốt cho chồng con.

Người sinh năm Tân Mùi
Bản tính cương trực, rộng rãi phóng khoáng, khi nhỏ gặp nhiều bất lợi, lúc đầu bình an nhưng con có hình khắc, vợ chồng hòa thuận, đời đời hưng thịnh.

Người sinh năm Nhâm Thần
Thông minh, mưu trí, giỏi ứng biến, công danh lợi lộc phụ thuộc vào tu dưỡng của bản thân, có thể cưới được vợ hiền lương.

Người sinh năm Quý Dậu
Giỏi ăn nói, thậm chí lừa gạt được người khác, thẳng thắn, không giấu giếm, mệnh vốn là có nhiều bổng lộc, người thân bình thường.

Người sinh năm Giáp Tuất
Là người giỏi ăn nói nhưng thường vất vả long đong, sự nghiệp khó thành; cũng có thể là người nắm quyền, có mưu trí, nắm được thời cơ nên tiếng tăm vang xa.

Người sinh năm Ất Hợi
Khi nhỏ gặp tai họa, hòa thuận với mọi người, cha mẹ có hình khắc, tôn kính cha mẹ sẽ không bị phương hại, vợ chồng hòa hợp đến bạc đầu.

Người sinh năm Bính Tý
Là người mạnh bạo, phóng khoáng, có quyền, có tài năng có thể thống lĩnh quân binh, khi còn trẻ là mệnh bình thường, cuối đời đại phát không bị cản trở.

Người sinh năm Đinh Sửu
Thân thiện với chị em dâu, bổng lộc nhiều. Con cái không giữ trọn chữ hiếu, khi còn nhỏ thì của cải lương thực không đủ, người thân đều thành đạt.

Người sinh năm Mậu Dần
Là người mạnh mẽ, thích tranh đấu, trở mặt vô tình, khi còn trẻ cần kiệm, tốt nhất là xa quê để lập nghiệp.

Người sinh năm Kỷ Mão
Cả đời không phải lo cơm áo, vui vẻ, nhàn nhã thích vui đùa, có thể bị người khác lừa gạt, người thân không được nhờ cậy, đến năm 30 tuổi gặp vận tốt.

Người sinh năm Canh Thìn
Là người hài hòa vui vẻ, danh lợi đều như ý, đỗ đạt, cả đời bổng lộc nhiều như nước.

Người sinh năm Tân Tỵ
Là người túc trí có thể linh hoạt biến hóa, tham vọng càng cao thì càng dẫn đến sai lầm, có quý nhân tương trợ nâng đỡ, số trời đã định cuối đời phát tài.

Người sinh năm Nhâm Ngọ
Là người phục vụ trong quân độ, cần cù tiết kiệm, những năm tuổi trẻ cha mẹ bị hình khắc nặng, tai họa nhiều, là phận cô độc, cuối đời mang hưng vượng đến cho người thân.

Người sinh năm Quý Mùi
Thẳng thắng, nhanh miệng, tháo vát trong công việc, lương thiện hay giúp đỡ người khác nhưng lại hay mắc vào chuyện rắc rối, trong mệnh đã định của cải khó giữ, cả đời chỉ là phận thư sinh áo vải.

Người sinh năm Giáp Thân
Bổng lộc trời đã định, tâm tính lương thiện có tài năng, những năm đầu thì bần hàn sống qua ngày, vận cuối đời được tốt đẹp.

Người sinh năm Ất Dậu
Là người ngay thẳng, bộc trực, chí khí hiên ngang, có tài sản, phúc lộc đều toàn diện, anh em đều được cậy nhờ.

Người sinh năm Bính Tuất
Người này cả đời tốt đẹp hanh thông, dễ dàng có tiền của, tự lập nên gia nghiệp, của cải tuy có muộn nhưng hưng vượng.

Người sinh năm Đinh Hợi
Là người thông minh, khéo léo, tự lập, tự chủ, con cái có hình khắc, sinh muộn là tốt, thích làm việc thiện.

Người sinh năm Mậu Tý
Thông minh nhiều mưu kế, văn võ hơn người, con đầu lòng gặp hình khắc nên cần phải chăm sóc kỹ, vợ chồng đồng lòng tạo dựng tương lai tốt đẹp.

Người sinh năm Kỷ Sửu
Ra ngoài được mọi người kính trọng, văn tài võ giỏi, may mắn có được bổng lộc, nam nữ đều có lộc.

Người sinh năm Canh Dần
Tính tình nóng nảy, lời nói cử chỉ thiếu suy nghĩ, trở mặt vô tình, không phải là kẻ tầm thường, bổng lộc đầy đủ không sợ nghèo hèn.

Người sinh năm Tân Mão
Hay kích bác người khác, có ý chí và quyền lực nhưng không được nhàn hạ, làm quan chuyên vơ vét tiền của, lao tâm khổ tứ.

Người sinh năm Nhâm Thìn
Vất vả lao lực qua ngày nhưng khi khó khăn qua đi sẽ được hạnh phúc, khi còn trẻ khó giữ được của cải, cuộc đời có hạnh phúc.

Người sinh năm Quý Tỵ
Lanh lợi, thông minh, vui vẻ, của cải lương thực lúc có lúc không, cuối đời vinh hoa phú quý.

Người sinh năm Giáp Ngọ
Hài hòa, có tướng mạo đẹp đẽ, lương thiện, thích giao du với bạn bè, cởi mở, làm việc gặp dữ hóa lành, người thân lạnh nhạt.

Người sinh năm Ất Mùi
Là người đoan chính, tướng mạo ngay thẳng, khi còn nhỏ cần kiệm, là mệnh bình thường. Người thân không được nhờ cậy, cuối đời của cải như ý.

Người sinh năm Bính Thân
Bổng lộc do trời định, làm ăn buôn bán giỏi, ruộng đất nhiều, khi còn trẻ vất vả, cuối đời giàu có sung túc.

Người sinh năm Đinh Dậu
Gió xuân ngập tràn, là mệnh công hầu khanh tướng, những năm tuổi trẻ vất vả, cuối đời cửa nhà hưng thịnh.

Người sinh năm Mậu Tuất
Mệnh phát đạt, rất nhân từ, khi còn trẻ tự lập, của cải lương thực bị phân tán, nên thêm nghiệp dạy học, cuối đời của cải dư dả đầy đủ.

Người sinh năm Kỷ Hợi
Lanh lợi, khéo léo, sao y lộc chiếu có cuộc sống đầy đủ, người thân lạnh nhạt, con cái sinh mộn thì bị khắc.

Người sinh năm Canh Tý
Cả đời bổng lộc yên ổn, vợ chăm lo việc nhà được như ý, có quyền có thể vang danh thiên hạ, xấu tốt tuần hoàn qua lại.

Người sinh năm Tân Sửu
Tâm tính ôn hòa trời đã định, khi còn trẻ có vận hạn, của cải tuy nhiều nhưng không có phúc.

Người sinh năm Nhâm Dần
Thẳng thắn, không che giấu, vợ chồng hình khắc phải chia ly, khi còn trẻ làm việc khó thành, trung niên phúc lộc như ý.

Người sinh năm Quý Mão
Cả đời giàu có đầy đủ, bổng lộc nhiều. Khi còn trẻ của cải dễ bị tiêu tán, cuối đời phúc lộc càng hưng thịnh.

Người sinh năm Giáp Thìn
Cả đời bổng lộc do trời định, vận mệnh an nhàn, trung niên bổng lộc nhiều và yên ổn, người thân giúp đỡ đạt được giàu sang.

Người sinh năm Ất Tỵ
Tướng mạo đoan chính, vui vẻ nhưng muốn làm việc thiện cứu người cũng không được, con cái gặp hình thương.

Người sinh năm Bính Ngọ
Là người trong sạch nhưng dễ bị tiêu tán tài sản, nên làm về nghệ thuật, đợi đến lúc tự thành lập gia nghiệp, lúc đó nguồn phúc lộc sẽ tự đến.

Người sinh năm Đinh Mùi
Vui buồn thất thường, thích tranh đấu, danh lợi bổng lộc đều có, nhiều người thân.

Người sinh năm Mậu Thân
Làm việc nóng vội, cả đời vất vả khó được vinh hoa, con cái hình thương, vất vả.

Người sinh năm Kỷ Dậu
Mệnh này sinh ra đã nhiều lộc nhưng người thân khó để nhờ cậy, thông minh, sớm có con, mọi việc trước mắt đều như ý.

Người sinh năm Canh Tuất
Cả đời hoạt bát, năm Sửu thì tai họa, gần quan quý mà chìm đắm vào vui thú, dẫn đến bần cùng.

Người sinh năm Tân Hợi
Nhàn thân, không gặp thị phi, ấp ủ chí lớn, những năm đầu của cải chạy đi, cuối đời vinh hoa càng nhiều.

Người sinh năm Nhâm Tý
Khi còn nhỏ tai họa nhiều, trung niên của cải không như ý, nam cưới vợ hiền, lục thân bình thường, nữ có khả năng lãnh đạo.

Người sinh năm Quý Sửu
Bổng lộc cả đời không thiếu, của cải những năm đầu không giữ được, được người đời kính trọng, vợ chồng hòa thuận, có con muộn.

Người sinh năm Giáp Dần
Là khách trong triều, gia đạo hưng vượng, vinh dự cho lục thân, bổng lộc của cải nhiều, cha mẹ hình thương.

Người sinh năm Ất Mão
Chí khí hiên ngang, có mưu có kế được nhiều người kính nể, phú quý được như ý, văn võ đều thành công.

Người sinh năm Bính Thìn
Cuộc đời vất vả kiếm sống, thông minh lanh lợi, bốn bể là nhà, thích vui chơi, giao du rộng.

Người sinh năm Đinh Tỵ
Mệnh cao sang quyền quý, bản tính cương trực không vì tình thân, sự nghiệp vinh quanh, rạng danh tổ tông, nam thì mạnh mẽ, nữ thì hiền lương.

Người sinh năm Mậu Ngọ
Cả đời bổng lộc tự nhiên đến, khoan hồng, vị tha, từ nhỏ nhiều tai ách, người thân gặp hình thương.

Người sinh năm Kỷ Mùi
Giỏi biện hộ, bổng lộc sinh ra đã có, được quý nhân giúp đỡ nên tài không ít, muôn việc đều thuận lợi.

Người sinh năm Canh Thân
Chăm chỉ làm việc, là người thanh cao nổi danh trong thiên hạ, thường làm khanh tướng trong cung điện, đáng tiếc mệnh này có chỗ không được như ý.

Người sinh năm Tân Dậu
Cả đời lanh lợi, giỏi biện hộ, của cải đủ dùng, được mọi người kính nể, người thân bình thường.

Người sinh năm Nhâm Tuất
Thích làm việc thiện, ưa hoạt động, có quý nhân trợ giúp, đạt được thanh danh, vạn sự như ý, phúc lộc không thiếu.

Người sinh năm Quý Hợi
Cương trực công bằng, của cải nhiều, khó nhờ cậy người thân, tự lập nghiệp làm rạng danh tổ tông, cuối đời vận mệnh tốt hơn trước.

II TÍnh theo giờ sinh âm lịch

Giờ Tý
Thời tính cương cường, huynh đệ phản vi thù, Tự thân mệnh trường thọ, cốt nhục lưỡng phân ly. (Mệnh sinh vào giờ Tý tính cách mạnh mẽ, anh em trở mặt thành kẻ thù,
Là người có mệnh trường thọ, anh em ly tán.
Thích nghĩa: Tính tình mạnh mẽ, giàu có nhưng tiết kiệm, mưu trí dũng cảm, nhiều rắc rối tai họa, cha mẹ có lực, được vợ con giúp đỡ, tuổi trẻ phát đạt, lập nghiệp từ hai bàn tay trắng.
Giờ Sửu
Sửu thời gian duyên bạc, ly thành tha hương tác,
Hướng lão cận cung điện, tài bạch cốc thành thương.
(Sinh vào giờ Sửu không có duyên với gia đình, tha hương nơi xứ người;
Về già có quan chức, tiền của đầy kho)
Thích nghĩa: Không có duyên chung sống cùng gia tộc, rời xa quê hương, thăng quan mà trở nên phú quý, tính tình nóng vội, 20 tuổi thì vận thông, 45 tuổi thì hưng vượng, cuối đời có phúc.
Giờ Dần
Dần thời khắc lục thân, thiểu thời đa lao bôn,
Nhược nhiên thủ tổ nghiệp, tất định hiển lục thân.
(Sinh vào giờ Dần khắc hại người thân, lúc trẻ bôn ba vất vả,
Nhưng nếu giữ được cơ nghiệp tổ tông, nhất định làm cho người thân được rạng danh)
Thích nghĩa: Khắc người thân, khi nhỏ vất vả, không giữ được vào tổ nghiệp, lưu lạc xứ người. Năm 17 tuổi gặp thất bại lớn, 40 tuổi có hạnh phúc, cuối đời có phúc.
Giờ Mão
Mão thời phúc xứng tâm, mãi mại vãng tha châu,
Bất nghi thủ tổ cơ, xuất ngoại lợi hưởng thông.
(Sinh vào giờ Mão giàu sang, mua bán làm ăn ở xứ người,
Không nên ở lại lo giữ cơ nghiệp tổ tông, xuất ngoại sẽ gặp thuận lợi)
Thích nghĩa: Phúc nhiều, ít vất vả, cha mẹ đều có, anh em ít được nhờ cậy, ra ngoài kinh doanh, danh lợi hanh thông, vợ chồng tương khắc, trước khó sau dễ, làm nên sự nghiệp.
Giờ Thìn
Thìn thời tâm thông mẫn, chí kiên tự vô nhân,
Cánh nghi hành thi thiện, khả giảm mệnh trung ách.
(Sinh vào giờ Thìn là người nhanh nhẹn sắc bén, chí khí kiên định.
Nên làm nhiều việc thiện, có thể giảm bớt tai họa)
Thích nghĩa: Thông minh lanh lợi, ý chí kiên cường, không coi trọng người khác, được hưởng nhiều lộc. Nếu là mệnh nữ thì cô độc, quá tự tin, bất hòa với mọi người, nên hạn chế khuyết điểm này.
Giờ Tỵ
Tỵ thời phi phàm, tự lập thành gia kế,
Lục thân vô duyên phận, ly tổ lập gia nghiệp.
(Sinh vào giờ Tỵ thông minh hơn người, tự lập nên sự nghiệp,
Người thân xa lánh, xa quê hương mới lập nên sự nghiệp)
Thích nghĩa: Thông minh phi thường, tự lập nên sự nghiệp, người thân xa lánh, rời xa quê hương lập nghiệp, thích giúp đỡ mọi người, mệnh nữ chỉ có hư vinh, khó kết hôn, giỏi uống rượu.
Giờ Ngọ
Ngọ thời tối mẫn tiệp, viễn xuất phương phát tài,
Cư gia đa bất lợi, đáo vãn bất sầu y.
(Sinh vào giờ Ngọ là người nhanh nhẹn, lập nên sự nghiệp ở nơi xa,
Chỗ ở bất lợi, đến cuối đời không phải lo lắng cơm áo)
Thích nghĩa: Lanh lợi, nhanh nhẹn, không dựa vào cơ nghiệp tổ tông, thích xuất ngoại. Thông minh, con gái xinh đẹp yêu kiều, có duyên ở phương xa, theo chủ nghĩa cực đoan, hay lãng phí.
Giờ Mùi
Mùi thời lưỡng nan vi, mệnh chú hình khắc thê,
Huynh đệ vô y kháo, thời chí đắc chân châu.
(Sinh năm Mùi gặp nhiều khó khăn, có mệnh khắc vợ,
Không được nhờ cậy vào anh em, vận tốt đến sẽ được phú quý)
Thích nghĩa: Cha mẹ khó khăn, khắc hình vợ con, anh em khó được nhờ cậy, trung niên có hạn, nữ thì thông minh, dễ thay đổi, không ổn định.
Giờ Thân
Thân thời nan tụ tài, phu thê tối hài hòa,
Ly tổ tha hương tẩu, khả đắc chu thân tài.
(Sinh vào giờ Thân khó có được tiền của, vợ chồng hài hòa,
Tha hương nơi xứ người, có thể trở nên giàu sang)
Thích nghĩa: Tài đến tài đi, nên xa tổ nghiệp, cha mẹ không được nhờ cậy, vợ chồng hài hòa, mệnh nữ phá hôn ước, nên bồi dưỡng lễ tiết, tâm tính không ổn định, đa tình.
Giờ Dậu
Dậu thời y lộc vượng, huynh đệ lưỡng phân ly,
Thủ gia bất đắc lợi, tài bạch tha hương đắc.
(Sinh vào giờ Dậu tiền của hưng thịnh, anh em ly tán,
Giữ được nghiệp nhà nhưng không có lợi, rời xa quê hương mới trở nên giàu có)
Thích nghĩa: Khi nhỏ vất vả, anh em chia ly, không có duyên được ở với cha mẹ. Ít con, nữ đa tình, lòng tự tôn cao, ham thích ăn uống.
Giờ Tuất
Tuất thời hữu quyền uy, vì công tư di nhiên,
Bình sinh túc y thường, hảo vạn đắc kim ngân.
(Sinh vào giờ Tuất có uy quyền, phân rõ công tư,
Cuộc đời no đủ, vận tốt đến mà trở nên giàu có)
Thích nghĩa: Giàu sang có uy quyền, một mình phấn đáu, có quyền có lộc, vui sướng cả đời. Nữ thích hư vinh, tính tình nóng vội, không nhẫn nại, xem nhẹ tiền bạc.
Giờ Hợi
Hợi thời ý chí cường, tâm tính tối nhiệt thầm,
Bất nghi xuất ngoại giao, thử cựu hữu dư lương.
(Sinh vào giờ Hợi ý chí mạnh mẽ, tâm tính nóng nảy,
Không nên xuất ngoại, giữ vững nền tảng cũ sẽ có lộc)
Thích nghĩa: Ý chí kiên cường, trầm tính, ít giao tiếp, có tài nghệ khéo léo, phụ nữ mạnh mẽ, tính cách thất thường, vất vả mới có được lộc, giàu sang hưng vượng.

  Thái vân trình giờ sinh:
Sinh giờ Tý
Giờ này gặp được sao Thiên quý
Một đời thanh quý có ai bằng
Chí khí phi phàm không ai địch
An nhiên tự tại tính thông minh.
Sinh giờ Sửu
Giờ này khốn thay người lao nhọc
Mưu tính muôn việc khó được thành
Mệnh này mang bệnh nhưng sống thó
Nên cần cẩn trọng tranh tai hung.
Sinh giờ Dần
Giờ này gặp phải sao Thiên quyền
Tính cách hiên ngang chí khí hùng
Tự lập thân thành sự nghiệp
Một hô trăm ưng có uy phong.
Sinh giờ Mão
Giờ này nếu gặp sao Thiên phá
Đòi vàng tích ngọc cũng bằng không
Đêm đêm căng mắt tìm mưu kế
Thương hải bể dâu còn có không.
Sinh giờ Thìn
Giờ này biển xanh nhẹ như lông
Phật khẩu tâm xà dễ kẻ hay
Gian xảo cơ mưu ẩn thuốc độc
Có đến bên mình chớ tâm giao.
Sinh giờ Tỵ
Giờ này Thiên văn có khí đẹp
Thông minh trí tuệ lại hiền lương
Nam tài nữ tú thân thanh khiết
Văn chương cái thế nét ngọc ngà.
Sinh giờ Ngọ
Giờ này gặp sao Thiên phúc
Trong kho của cải sánh Thạch Sùng
Khoan dung độ lượng căn cơ tốt
Tiền của muôn nhà có ai bằng.
Sinh giờ Mùi
Giờ này gặp sao Thiên dịch
Xa quê lập nghiệp mới thành danh
May mà vận mệnh còn an lạc
Chưa phải tha hương tới chân trời.
Sinh giờ Thân
Giờ này gặp phải sao Thiên cô
Anh em thân thiết có mấy người
Mệnh nữ tương giao tương khắc chồng
Nên nhịn lời nói cho hợp đạo nghĩa.
Sinh giờ Dậu
Giờ này có sao Thiên nhẫn
Tính cách kiên cường lắm phân tranh
Giữ đao múa kiếm tâm lì lợm
Vẻ tựa tướng quân lúc chiến trường.
Sinh giờ Tuất
Thiên nghệ có người tính thông minh
Bôn ba bốn phía lắm điêu linh
May nhờ tài lẻ lọt mắt xanh
Có người được thương mới có tài.
Sinh giờ Hợi
Giờ này có được sao Thiên thọ
Nhân nghĩa ôn hòa lại sống lâu
Chớp mắt có thể hiểu ý người khác
Hỷ nộ trong lòng đều biết kiềm chế.

III Tính theo ngày sinh âm lịch
Mùng 1
Thử nhật phúc bình bình
Tài tinh thường nhật mệnh
Sáng nghiệp đãi lương cơ
Đáo vãn tài lộ thông.
(Sinh vào ngày này phúc bình thường,
Sao Tài thường chiếu mệnh,
Đợi thời cơ tốt để sáng nghiệp,
Đến vãn niên tài lộc hanh thông)
Mùng 2
Tính cách tâm thiện lương
Mục lân phong an lương
Gia đình duyên phận bạc
Nan đảm vạn thành nghiệp.
(Tính cách hiền lành lương thiện,
Hòa thuận với láng giếng,
Không có duyên ở cùng gia đình,
Vất vả gian nan gây dựng sự nghiệp)
Mùng 3
Phu thế bất hòa khí
Bất năng cộng giai lão
Tu thân thi nhân đức
Hướng lão hiển vinh hoa.
(Vợ chồng không hòa thuận,
Không cùng nhau sống đến đầu bạc răng long,
Tu dưỡng bản thân làm điều nhân đức,
Đến cuối đời sẽ hưởng được vinh hoa)
Mùng 4
Đa học tài xuất lai
Tại gia thị phi triền
Xuất ngoại phùng quý nhân
Gia đạo cải môn đình.
(Có tài năng, hiểu biết rộng,
Trong nhà nhiều chuyện rắc rối,
Xuất ngoại sẽ gặp quý nhân,
Làm rạng danh cho gia đình)
Mùng 5
Hoa lân mục ly hình
Tổ sự bất cầu nhân
Quý nhân bả lộ dẫn
Kim bảng tha hữu danh.
(Hòa thuận với láng giềng nhưng khắc với chị em dâu,
Làm việc không cần ai giúp đỡ,
Có quý nhân dẫn đường,
Được đề tên trên bảng vàng)
Mùng 6
Dung nhan đa biến động
Tử tức hình khắc trọng
Gia đình mãn hòa khí
Tiền tài hùng môn đình.
(Là người hay thay đổi,
Con cháu có hình khắc,
Gia đình đầm ấm yên vui,
Là gia đình giàu sang phú quý)
Mùng 7
Thử cách đa biến động
Bán sinh thảng phong sương
Tam ngũ giai vận lai
Thể khang thọ mệnh trường.
(Mệnh này có nhiều biến động,
Nữa đời phong sương vất vả,
35 tuổi vận mới tốt đẹp,
Thuộc mệnh trường thọ)
Mùng 8
Thử cách quý vinh hoa
Cách nghi ly tử cư
Trung niên vi danh lợi
Đáo lão biến bất ưu.
(Đây là mệnh vinh hoa phú quý,
Sống xa gia đình,
Trung niên có danh lợi,
Đến già không phải lo lắng)
Mùng 9
Thân cường thể phách tráng
Tâm tính cách thanh lãng
Vạn sự giai động khoái
Hành thiện phúc vô song.
(Là người có tinh thần, thân thể mạnh khỏe,
Có tâm hồn trong sáng,
Mọi việc đều xử lý nhanh,
Làm viecj thiện phúc đến nhiều)
Ngày 10
Trung thành đối đãi nhân
Nghệ cao nhân trung kiệt
Tứ hải giai hữu quyền
Hà sầu tiền bất lai.
(Đối với người khác rất trung thành,
Có tài năng nghệ thuật,
Giao thiệp rộng, có duyên ở khắp mọi nơi,
Chỉ buồn vì tiên của không đến.)
Ngày 11
Trí lực túc đăng phú
Chí kiên đoạn đại sự
Trung niên ngộ hoành tài,
Vãn cảnh tiền tự lai.
(Là người thông minh có trí tuệ,
Có tài đức làm nên sự nghiệp lớn,
Trung niên tài lộc hanh thông,
Vãn niên tiền của tự đến)
Ngày 12
Vi nhân tâm lương hảo
Xích khổ năng nại lao
Gia đạo cực hưng long
Phúc lộc song toàn chí.
(Là người có tấm lòng nhân hậu,
Nhẫn nhịn chịu đựng được gian khổ,
Gia đình hưng vượng giàu sang,
Phúc lộc song toàn)
Ngày 13
Sinh lai lễ nghĩa thông
Mệnh vận hoạch thành cong
Quý nhân lai đề bạt
Kim vận khả đạt thành.
(Là người thông hiểu lễ nghĩa,
Vận mệnh đạt được thành công,
Có quý nhân phù trợ,
Có thể trở nên giàu sang)
Ngày 14
Thiên thời địa lợi hòa
Nhất sinh bất nhã họa
Trung niên khai vận đạo
Vãn cảnh phúc phân cao.
(Thiên thời địa lợi nhân hòa,
Cả đời không phải lo lắng ưu sầu,
Trung niên vận bắt đầu tốt đẹp,
Vãn niên giàu sang phú quý)
Ngày 15
Phu thê hỗ kính trọng
Tử rôn hình khắc hại
Thử cách mệnh bình bình
Trung vãn nhất ban đồng.
(Vợ chồng đều kính trọng nhau,
Con cháu có họa hình khắc,
Đây là mệnh bình thường,
Trung niên vãn niên đều như nhau)
Ngày 16
Vi nhân nghệ siêu quần
Cánh chủ tâm thông minh
Cầm kỳ thư thục
Bình an đáo lão niên.
(Là người có tài năng hơn người,
Lại thông minh nhạy bén,
Cầm kỳ thi họa đều giỏi,
Sống bình an đến cuối đời)
Ngày 17
Nhân thông trí bình phàm
Niên thiểu đa chướng hại
Huynh đệ tình duyên bạc
Tự lực tối vi nghi.
(Là người thông minh xuất chúng,
Còn trẻ nhiều tai họa,
Anh em xa lánh không thân thiết,
Tốt nhất nên tự lực)
Ngày 18
Thử nhân tính cách cương
Nhật nhật lũy nhai phường
Hạnh hảo trí năng cao
Khả miễn tai nạn lâm.
(Người này tính cách mạnh mẽ,
Kết giao rộng nhiều bạn bè,
Có trí tuệ tài năng,
Có thể tránh được tai họa gần kề)
Ngày 19
Danh lợi song thu thành
Vận cường nhân xuất chúng
Tiểu bệnh ám dũng tồn
Phòng hoạn đáo lai thục.
(Danh lợi đều có đủ,
Thuộc vận mạnh mẽ hơn người,
Trong người luôn có bệnh,
Phải đề phòng tai họa)
Ngày 20
Thử nhật tâm đa tao
Kháo tổ nan phát phú
Xuất lai quý nhân phù
Phòng hoạn đáo mạt niên.
(Mệnh này trong lòng luôn lo lắng,
Dựa vào cơ nghiệp tổ tông khó có được hạnh phúc,
Xuất ngoại có quý nhân phù trợ,
Cuối vận đề phòng có tai họa)
Ngày 21
Nghệ cao nhân đảm đại
Cánh chủ hiền nội trợ
Trung niên kim vận đạt
Mạt kính tối phú túc.
(Là người có tài năng gan dạ,
Bản chất hiền đức đảm đang,
Trung niên vận hanh thông,
Cuối cùng cũng đạt được giàu có)
Ngày 22
Tác sự vô hư phù
Vật nan hậu dịch chí
Khổ trung đương can điềm
Tiền trình cẩm thiêm tú.
(Làm việc cẩn thận,
Không ngại khó khăn sau này sẽ thành công,
Trong vất vả có ngọt lành,
Tiền đồ ngày càng rạng rỡ)
Ngày 23
Tác sự vô định hướng
Phụ mẫu lai tương trợ
Kiểu chính tiền sở quá
Hậu chi hưởng vinh hoa.
(Làm việc không có định hướng,
Được cha mẹ trợ giúp,
Dạy bảo uốn nắn,
Cuối cùng được hưởng vinh hoa)
Ngày 24
Thử nhật nhân thân thiết
Tác sự cầu chuyên nhất
Tứ xứ kết giao nhân
Hảo tích mãn thương tài.
(Sinh vào ngày này là người nhiệt tình,
Làm việc luôn tập trung cao,
Giao lưu rộng, ở đâu cũng có bạn,
Giỏi tích lũy tiền bạc)
Ngày 25
Thử cách đại khí thành
Bình sinh hảo công ích
Ký quản dịch sinh địch
Kinh doanh đắc khẩu lương.
(Đây là mệnh phú quý,
Thích làm việc công,
Không quản lý dễ mắc sai lầm,
Kinh doanh có lộc)
Ngày 26
Nhân đức từ bi tâm
Lập thân yếu phát phúc
Cần lao tích súc đa
Tiên khổ hậu cam điềm.
(Nhân đức, có tâm từ bi,
Làm nên sự nghiệp quan trọng phải có hạnh phúc,
Chăm chỉ tiết kiệm,
Khổ trước sướng sau có hạnh phúc)
Ngày 27
Thử nhật tài duyên bạc
Thân cường tối kiện tráng
Cư trạch vô sở định
Xuất dương phán thành công.
(Sinh vào ngày này tiền của duyên phận đều không tốt,
Thân thể mạnh mẽ,
Nơi ở không yên ổn,
Ra ngoài dễ thành công)
Ngày 28
Thanh niên vận vị thông
Tảo hôn hình khắc trọng
Thân bằng nan hữu kháo
Vãn tuế kim vận chí.
(Khi còn trẻ vận mệnh không hanh thông,
Kết hôn sớm có hình khắc,
Được người thân bạn bè giúp đỡ,
Vãn niên tài vận hanh thông)
Ngày 29
Thử nhật trọng tín nghĩa
Trung hậu kháo lao tác
Quảng kết xã hội nhân
Hạnh phúc độ dư niên.
(Sinh ngày này là người trọng tín nghia,
Trung hậu, thường làm nghề thủ công,
Kết giao rộng rãi trong xã hội,
Là người có hạnh phúc)
Ngày 30
Thử nhật cường bất khuất
Đa lao nhi bất lạc
Trung thượng hoán nhất tân
Hạnh phúc tuần nhi lai.
(Sinh vào ngày này kiên cường bất khuất,
Thường vất vả không được vui vẻ,
Đến trung niên vận có thay đổi,
Hạnh phúc tự tìm đến)
IV Tính theo ngày sinh âm lịch
Mùng 1
Thử nhật phúc bình bình
Tài tinh thường nhật mệnh
Sáng nghiệp đãi lương cơ
Đáo vãn tài lộ thông.
(Sinh vào ngày này phúc bình thường,
Sao Tài thường chiếu mệnh,
Đợi thời cơ tốt để sáng nghiệp,
Đến vãn niên tài lộc hanh thông)
Mùng 2
Tính cách tâm thiện lương
Mục lân phong an lương
Gia đình duyên phận bạc
Nan đảm vạn thành nghiệp.
(Tính cách hiền lành lương thiện,
Hòa thuận với láng giếng,
Không có duyên ở cùng gia đình,
Vất vả gian nan gây dựng sự nghiệp)
Mùng 3
Phu thế bất hòa khí
Bất năng cộng giai lão
Tu thân thi nhân đức
Hướng lão hiển vinh hoa.
(Vợ chồng không hòa thuận,
Không cùng nhau sống đến đầu bạc răng long,
Tu dưỡng bản thân làm điều nhân đức,
Đến cuối đời sẽ hưởng được vinh hoa)
Mùng 4
Đa học tài xuất lai
Tại gia thị phi triền
Xuất ngoại phùng quý nhân
Gia đạo cải môn đình.
(Có tài năng, hiểu biết rộng,
Trong nhà nhiều chuyện rắc rối,
Xuất ngoại sẽ gặp quý nhân,
Làm rạng danh cho gia đình)
Mùng 5
Hoa lân mục ly hình
Tổ sự bất cầu nhân
Quý nhân bả lộ dẫn
Kim bảng tha hữu danh.
(Hòa thuận với láng giềng nhưng khắc với chị em dâu,
Làm việc không cần ai giúp đỡ,
Có quý nhân dẫn đường,
Được đề tên trên bảng vàng)
Mùng 6
Dung nhan đa biến động
Tử tức hình khắc trọng
Gia đình mãn hòa khí
Tiền tài hùng môn đình.
(Là người hay thay đổi,
Con cháu có hình khắc,
Gia đình đầm ấm yên vui,
Là gia đình giàu sang phú quý)
Mùng 7
Thử cách đa biến động
Bán sinh thảng phong sương
Tam ngũ giai vận lai
Thể khang thọ mệnh trường.
(Mệnh này có nhiều biến động,
Nữa đời phong sương vất vả,
35 tuổi vận mới tốt đẹp,
Thuộc mệnh trường thọ)
Mùng 8
Thử cách quý vinh hoa
Cách nghi ly tử cư
Trung niên vi danh lợi
Đáo lão biến bất ưu.
(Đây là mệnh vinh hoa phú quý,
Sống xa gia đình,
Trung niên có danh lợi,
Đến già không phải lo lắng)
Mùng 9
Thân cường thể phách tráng
Tâm tính cách thanh lãng
Vạn sự giai động khoái
Hành thiện phúc vô song.
(Là người có tinh thần, thân thể mạnh khỏe,
Có tâm hồn trong sáng,
Mọi việc đều xử lý nhanh,
Làm viecj thiện phúc đến nhiều)
Ngày 10
Trung thành đối đãi nhân
Nghệ cao nhân trung kiệt
Tứ hải giai hữu quyền
Hà sầu tiền bất lai.
(Đối với người khác rất trung thành,
Có tài năng nghệ thuật,
Giao thiệp rộng, có duyên ở khắp mọi nơi,
Chỉ buồn vì tiên của không đến.)
Ngày 11
Trí lực túc đăng phú
Chí kiên đoạn đại sự
Trung niên ngộ hoành tài,
Vãn cảnh tiền tự lai.
(Là người thông minh có trí tuệ,
Có tài đức làm nên sự nghiệp lớn,
Trung niên tài lộc hanh thông,
Vãn niên tiền của tự đến)
Ngày 12
Vi nhân tâm lương hảo
Xích khổ năng nại lao
Gia đạo cực hưng long
Phúc lộc song toàn chí.
(Là người có tấm lòng nhân hậu,
Nhẫn nhịn chịu đựng được gian khổ,
Gia đình hưng vượng giàu sang,
Phúc lộc song toàn)
Ngày 13
Sinh lai lễ nghĩa thông
Mệnh vận hoạch thành cong
Quý nhân lai đề bạt
Kim vận khả đạt thành.
(Là người thông hiểu lễ nghĩa,
Vận mệnh đạt được thành công,
Có quý nhân phù trợ,
Có thể trở nên giàu sang)
Ngày 14
Thiên thời địa lợi hòa
Nhất sinh bất nhã họa
Trung niên khai vận đạo
Vãn cảnh phúc phân cao.
(Thiên thời địa lợi nhân hòa,
Cả đời không phải lo lắng ưu sầu,
Trung niên vận bắt đầu tốt đẹp,
Vãn niên giàu sang phú quý)
Ngày 15
Phu thê hỗ kính trọng
Tử rôn hình khắc hại
Thử cách mệnh bình bình
Trung vãn nhất ban đồng.
(Vợ chồng đều kính trọng nhau,
Con cháu có họa hình khắc,
Đây là mệnh bình thường,
Trung niên vãn niên đều như nhau)
Ngày 16
Vi nhân nghệ siêu quần
Cánh chủ tâm thông minh
Cầm kỳ thư thục
Bình an đáo lão niên.
(Là người có tài năng hơn người,
Lại thông minh nhạy bén,
Cầm kỳ thi họa đều giỏi,
Sống bình an đến cuối đời)
Ngày 17
Nhân thông trí bình phàm
Niên thiểu đa chướng hại
Huynh đệ tình duyên bạc
Tự lực tối vi nghi.
(Là người thông minh xuất chúng,
Còn trẻ nhiều tai họa,
Anh em xa lánh không thân thiết,
Tốt nhất nên tự lực)
Ngày 18
Thử nhân tính cách cương
Nhật nhật lũy nhai phường
Hạnh hảo trí năng cao
Khả miễn tai nạn lâm.
(Người này tính cách mạnh mẽ,
Kết giao rộng nhiều bạn bè,
Có trí tuệ tài năng,
Có thể tránh được tai họa gần kề)
Ngày 19
Danh lợi song thu thành
Vận cường nhân xuất chúng
Tiểu bệnh ám dũng tồn
Phòng hoạn đáo lai thục.
(Danh lợi đều có đủ,
Thuộc vận mạnh mẽ hơn người,
Trong người luôn có bệnh,
Phải đề phòng tai họa)
Ngày 20
Thử nhật tâm đa tao
Kháo tổ nan phát phú
Xuất lai quý nhân phù
Phòng hoạn đáo mạt niên.
(Mệnh này trong lòng luôn lo lắng,
Dựa vào cơ nghiệp tổ tông khó có được hạnh phúc,
Xuất ngoại có quý nhân phù trợ,
Cuối vận đề phòng có tai họa)
Ngày 21
Nghệ cao nhân đảm đại
Cánh chủ hiền nội trợ
Trung niên kim vận đạt
Mạt kính tối phú túc.
(Là người có tài năng gan dạ,
Bản chất hiền đức đảm đang,
Trung niên vận hanh thông,
Cuối cùng cũng đạt được giàu có)
Ngày 22
Tác sự vô hư phù
Vật nan hậu dịch chí
Khổ trung đương can điềm
Tiền trình cẩm thiêm tú.
(Làm việc cẩn thận,
Không ngại khó khăn sau này sẽ thành công,
Trong vất vả có ngọt lành,
Tiền đồ ngày càng rạng rỡ)
Ngày 23
Tác sự vô định hướng
Phụ mẫu lai tương trợ
Kiểu chính tiền sở quá
Hậu chi hưởng vinh hoa.
(Làm việc không có định hướng,
Được cha mẹ trợ giúp,
Dạy bảo uốn nắn,
Cuối cùng được hưởng vinh hoa)
Ngày 24
Thử nhật nhân thân thiết
Tác sự cầu chuyên nhất
Tứ xứ kết giao nhân
Hảo tích mãn thương tài.
(Sinh vào ngày này là người nhiệt tình,
Làm việc luôn tập trung cao,
Giao lưu rộng, ở đâu cũng có bạn,
Giỏi tích lũy tiền bạc)
Ngày 25
Thử cách đại khí thành
Bình sinh hảo công ích
Ký quản dịch sinh địch
Kinh doanh đắc khẩu lương.
(Đây là mệnh phú quý,
Thích làm việc công,
Không quản lý dễ mắc sai lầm,
Kinh doanh có lộc)
Ngày 26
Nhân đức từ bi tâm
Lập thân yếu phát phúc
Cần lao tích súc đa
Tiên khổ hậu cam điềm.
(Nhân đức, có tâm từ bi,
Làm nên sự nghiệp quan trọng phải có hạnh phúc,
Chăm chỉ tiết kiệm,
Khổ trước sướng sau có hạnh phúc)
Ngày 27
Thử nhật tài duyên bạc
Thân cường tối kiện tráng
Cư trạch vô sở định
Xuất dương phán thành công.
(Sinh vào ngày này tiền của duyên phận đều không tốt,
Thân thể mạnh mẽ,
Nơi ở không yên ổn,
Ra ngoài dễ thành công)
Ngày 28
Thanh niên vận vị thông
Tảo hôn hình khắc trọng
Thân bằng nan hữu kháo
Vãn tuế kim vận chí.
(Khi còn trẻ vận mệnh không hanh thông,
Kết hôn sớm có hình khắc,
Được người thân bạn bè giúp đỡ,
Vãn niên tài vận hanh thông)
Ngày 29
Thử nhật trọng tín nghĩa
Trung hậu kháo lao tác
Quảng kết xã hội nhân
Hạnh phúc độ dư niên.
(Sinh ngày này là người trọng tín nghia,
Trung hậu, thường làm nghề thủ công,
Kết giao rộng rãi trong xã hội,
Là người có hạnh phúc)
Ngày 30
Thử nhật cường bất khuất
Đa lao nhi bất lạc
Trung thượng hoán nhất tân
Hạnh phúc tuần nhi lai.
(Sinh vào ngày này kiên cường bất khuất,
Thường vất vả không được vui vẻ,
Đến trung niên vận có thay đổi,
Hạnh phúc tự tìm đến)

V Tính theo tháng sinh âm lịch
Tháng Tý – Tháng 11
Người sinh tháng Tý tính cách nóng nảy, sự nghiệp gặp nhiều cách trở khó khăn, trung niên gặp kiếp nạn đào hoa, cuối đời hưởng phúc của con cháu. 

Tháng Sửu – Tháng 12
Người sinh tháng Sửu giàu sang, thích ngao du với bạn bè, thích tham gia vào chuyện không đâu để tránh buồn rầu, đến khi gặp vận thế tốt đẹp cũng không xem thường người khác. 

Tháng Dần – Tháng 1
Người sinh tháng Dần có tấm lòng trung hậu, giỏi thơ phú, là người có công danh, có tài văn võ đứng đầu bảng vàng, đó là mệnh giàu sang phú quý. 

Tháng Mão – Tháng 2
Người sinh tháng Mão tính cách dịu dàng ôn hòa, tiền của bạc vàng nhiều, đến trung niên phát đạt, có quý nhân trợ giúp thăng tiến nhanh. 

Tháng Thìn – Tháng 3
Người sinh tháng Thìn có chí khí hơn người, là người có dự định lớn lao, cuộc đời giàu sang, đến già giàu có thảnh thơi. 

Tháng Tỵ – Tháng 4
Người sinh tháng Tỵ giao du kết bạn rộng, tài trí hơn người, được người khác kín trọng, vợ chồng sống hạnh phúc bên nhau.
Tháng Ngọ – Tháng 5
Người sinh tháng Ngọ có tâm hiền lành, nên theo chính đạo sẽ có được công danh, nổi danh trong thiên hạ, được mọi người kính phục, vinh hoa phú quý, có địa vị tôn quý.
Tháng Mùi – Tháng 6
Người sinh tháng Mùi có tài năng khéo léo, là người hiển đạt, nỗ lực cố gắng cuối cùng cũng có được hạnh phúc, nhưng do tham tài háo sắc mà phá hoại gia đình.
Tháng Thân – Tháng 7 Người sinh tháng Thân có ý chí kiên cường, là người xử lý sự việc rất cặn kẽ và tinh tế, khi còn trẻ vất vả long đong, đến khi trung niên vãn niên giàu sang hưng vượng. 
Tháng Dậu – Tháng 8
Người sinh tháng Dậu rất linh hoạt, giỏi văn chương thơ phú, tuổi trẻ tài cao làm nên sự nghiệp lớn, là người có mệnh thọ. 

Tháng Tuất – Tháng 9
Người sinh tháng Tuất thông minh sắc sảo, những người sinh tháng này rất giàu có, theo bát tự đây là mệnh phú quý. 

Tháng Hợi – Tháng 10
Người sinh tháng Hợi có hình khắc, thường hay có tai họa, nên làm nhiều việc tốt sẽ tránh được phiền lo, vợ chồng hạnh phúc như đôi uyên ương.

About admin

Trang web về xem tử vi phong thủy nhân tướng học hướng tới các đối tượng trẻ 9x 10x để họ nhận thức được các giá trị của cuộc sống qua đó trân trọng và thấu hiểu cuộc đời